Hợp đồng thiết kế và thi công nhà xưởng

9Th9 - by Azhome Group - 0 - In Hợp đồng Nhà Xưởng

 

Hợp đồng thiết kế và thi công nhà xưởng được sử dụng như thế nào, cần có những điều khoản ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu của chúng tôi.

Định nghĩa hợp đồng thiết kế và thi công nhà xưởng

Hợp đồng thiết kế và thi công nhà xưởng là loại hợp đồng thi công xây dựng giữa bên chủ thầu và bên thi công trong việc xây dựng nhà xưởng. Hợp đồng quy định quyền và nghĩa vụ các bên.

Mẫu hợp đồng thiết kế xây dựng nhà xưởng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

Hà Nội, ngày  13   tháng 03    năm 2017

 HỢP ĐỒNG KINH TẾ

S HĐ:36/2017-CHEONG-VINACON

V/v:Thiết kế bản vẽ thi công Công trình:Hosiden Vina Project – KCN Quang Châu –  Bắc giang.

  1. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
  • Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
  • Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quan lý dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
  • Căn cứ Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
  • Căn cứ quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
  • Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của bên nhận thầu và nhu cầu của bên giao thầu

Hôm nay, ngày 13 tháng 03 năm 2017, tại Văn phòng Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cheong Song chúng tôi gồm các bên dưới đây:

 

  1. Các bên ký hợp đồng:
  2. Đại diện bên giao thầu (Sau đây gọi tắt là bên A):

Đơn vị:       Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cheong Song

Địa chỉ: Số 46A, Ngõ 49, tổ 26, Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

Đại diện:      Ông Lee Choong Hwan          Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại:   043.785.6951                         Fax        : 043.785.6956

Tài khoản:  0451.000.216.423 tại Ngân hàng Vietcombank – CN Thành Công

Mã số thuế: 0102640545

  1. Đại diện bên nhận thầu (Sau đây gọi tắt là bên B):

Đơn vị:       Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt nam

Địa chỉ:       Số nhà  9, ngách 29, ngõ 279 đường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Đại diện bởi: Ông Phạm Văn Quang                  Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại:  (04) 39993868                         Fax: (04) 39993869

Tài khoản:  11724629120017 tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ( Techcombank) –  CN Hoàng Quốc Việt

Mã số thuế: 0105411504

 

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc phải thực hiện:

Bên A giao cho Bên B thực hiện Thiết kế bản vẽ thi công dự án “Nhà xưởng Hosiden Vina Project”,Địa điểm: KCN Quang Châu – Bắc giang.

Sản phẩm của hợp đồng được quy định ở phần phụ lục bao gồm các công việc phải thực hiện được quy định theo luật xây dựng cũng như các tiêu chuẩn ngành liên quan.

 

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật:

Chất lượng công việc do bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác theo Điều 13 và Điều 24 Luật xây dựng.

 

Điều 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:

3.1. Thời gian thực hiện:

* Thời gian bắt đầu: Ngay sau khi hợp đồng được ký kết.

* Thời gian thực hiện:

  • Thời gian lập bản vẽ thi công: 10 Ngày .
  • Thời gian thực hiện không tính thời gian chậm trễ do Bên A không cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan cần thiết cho Bên B.

3.2. Hồ sơ tài liệu giao cho Bên A:

  • 04 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

 

Điều 4. Giá trị hợp đồng:

4.1. Giá hợp đồng:

  • Căn cứ thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 về Hướng dẫn tính chi phí lập quy hoạch;
  • Căn cứ thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  • Căn cứ quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009 của Bộ Xây Dựng về Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

4.2. Giá trị hợp đồng:

STT Tên Hạng mục Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Thiết kế kiến trúc m2 1680 7.000 11.760.000
2 Thiết kế kết cấu bê tông và kết cấu thép m2 1680 9.500 15.960.000
3 Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng trong nhà Gói 01 6.000.000 6.000.000
4 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà Gói 01 5.500.000 5.500.000
5 Thiết kế hệ thống chống sét Gói 01 2.000.000 2.000.000
6 Thiết kế hệ thống hạ tầng giao thông, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước mưa, thoát nước thải ngoài nhà. Gói 01 4.500.000 4.500.000
I Tổng cộng 46.000.000  
II Thuế VAT (10%)     4.600.000  
III Tổng cộng giá trị (I+II)     50.600.000  
IV Giảm giá     -10.600.000  
V Giá trị hợp đồng (III+IV)     40.000.000  
Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn

 

Giá trị hợp đồng (đã bao gồm VAT) =40.000.000 đồng

 (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn)                                                 

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

  • Bổ sung, điều chỉnh quy mô thực hiện so với hợp đồng
  • Trường hợp bất khả kháng: các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 5. Thanh toán hợp đồng:

5.1. Tạm ứng hợp đồng:

  • Sau khi ký hợp đồng, Bên A tạm ứng cho bên B là 40% giá trị Hợp đồng.

(Tương ứng với số tiền : Mười sáu triệu đồng chẵn)

  • Tam ứng 40% giá trị hợp đồng sau khi bên B giao hồ sơ thiết kế cho bên A

(Tương ứng với số tiền : Mười sáu triệu đồng chẵn)

 

  • Thanh toán nốt 20% giá trị hợp đồng còn lại sau khi bên B xuất hóa đơn tài chính cho bên A.

(Tương ứng với 8 triệu đồng chẵn)

5.2. Thanh toán hợp đồng:

Sau khi dự án được phê duyệt từng phần. Hai bên bàn giao sản phẩm hoàn thành và tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt tiền cho bên B.

5.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản, Trường hợp bằng tiền mặt phải có giấy giới thiệu của Giám đốc bên B.

5.4. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam

 

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên phải có trách nghiệm thương lượng giải quyết;
  • Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thì thống nhất đưa ra Toà án Hà Nội để giải quyết theo quy định của pháp luật. Chi phí do Bên có lỗi chịu.

 

Điều 7. Bất khả kháng:

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

 

Điều 8. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

  • Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
  • Các trường hợp bất khả kháng.
  • Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

8.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

a/ Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng tại điều 8.1 mà hai bên không thống nhất được hoặc bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà pháp luật có quy định . Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;

b/ Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c/ Khi hợp đồng bị hủy bỏ, hai bên cùng tính toán phần kinh phí đã thực hiện và thanh toán cho nhau theo nguyên tắc sau:

  • Nếu giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành do Bên B thực hiện lớn hơn số tiền Bên A đã tạm ứng thì Bên A phải trả cho Bên B khoản chênh lệch.
  • Nếu giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành do Bên B thực hiện nhỏ hơn số tiền Bên A đã tạm ứng thì Bên B phải trả cho Bên A khoản chênh lệch.

 

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

9.1 Nghĩa vụ.

  • Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn theo quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo tiến độ
  • Bố trí chủ nhiệm công trình, chủ trì các bộ môn và các chuyên gia có đủ năng lực, chuyên môn nghề nghiệp phù hợp với từng lĩnh vực thiết kế, tư vấn.
  • Trong quá trình tiến hành các bước thực hiện công việc, bên B phải thường xuyên thông báo cho bên A các tiến độ hoàn thành, các số liệu, dữ liệu có liên quan để hai bên cùng bàn bạc xử lý.
  • Có trách nhiệm phối hợp với bên A để hoàn thiện hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nộp thuế và bảo hiểm sản phẩm tư vấn và các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của nhà nước Việt nam.

9.2 Quyền hạn.

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên A khi bên A vi phạm hợp đồng.
  • Yêu cầu bên A phải bồi thường thiệt hại do lỗi của bên A gây ra.
  • Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công
  • Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

 

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

10.1 Nghĩa vụ.

  • Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự án cho bên B.
  • Tạo điều kiện, giúp đỡ bên B trong quá trình triển khai công việc.
  • Thanh toán đúng theo tiến độ của hợp đồng
  • Tiếp nhận, nghiệm thu và lưu trữ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do bên B lập.

10.2 Quyền hạn.

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B khi bên B vi phạm hợp đồng.
  • Bắt buộc bên B phải bồi thường thiệt hại do lỗi bên B gây ra
  • Yêu cầu bên B sửa đổi, bổ xung thiết kế do lỗi của bên B.
  • Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

 

Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt.

Điều 12. Điều khoản chung

12.1. Các phụ lục kèm theo sẽ là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.

12.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

12.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

12.4. Hợp đồng làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản;

12.5. Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 13  tháng 03 năm 2017

ĐẠI DIỆN BÊN A                                    ĐẠI DIỆN BÊN B

Hy vọng bài viết Mẫu hợp đồng thiết kế xây dựng nhà máy sẽ giúp bạn tiết kiệm kha khá thời gian không phải tìm nhiều nguồn vì đây là mẫu hợp đồng đã được công ty chuyên thiết kế và thi công nhà máy sử dụng lâu dài. Nếu áp dụng vào dự án cụ thể về xây dựng nhà xưởng sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cũng như đầy đủ các nội dung cho dự án nhà xưởng mà bạn thực hiện
Chúc các bạn có một công trình nhà xưởng đẹp và tinh tế nhé!

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà xưởng

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số:  004-2014/HĐTC –BAH-MP

Công trình      : MÁI CHE NHÀ MÁY BAH – BAYER

Hạng mục       : THI CÔNG, LẮP ĐẶT HỆ MÁI CHE CHOP NHÀ MÁY BAH – BAYER

Địa điểm          : Ấp 4, TT  Uyên Hưng, Huyện Tân Huyên, Tỉnh Bình Dương.

       –      Căn cứ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

–      Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính Phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

–      Căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan.

Hôm nay, tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Kim Loại Xây Dựng Hoàng Kim , chúng tôi gồm có:

BÊN A (Bên giao thầu) :

 CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG HÀN VIỆT

§  Đại diện               :Ông TRẦN TRỌNG HÙNG          Chức vụ:  Giám Đốc

§  Địa chỉ                 :168 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Cao, Quận 1, TP HCM

§  Điện thoại            :(08) 22142166                                      Fax:(08) 3911880

§  Tài khoản số       :182 494 999, Ngân hàng ACB – CN Thị Nghè – TPHCM

§  Mã số thuế           :0305 456 789

BÊN B (Bên nhận thầu) CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ ĐẸP AZHOME VIỆT NAM

Đại diện bởi    : Ông TRẦN CHỈ DŨNG                                   Chức vụ         : Phó Giám đốc

Địa chỉ             : 236M KDC Nam Hùng Vương, Lê Cơ, P. An Lạc, Q. Bình Tân,

Tp.HCM

Điện thoại       : 08 350 340 10

Fax                   : ……………….

Tài khoản        : 180 081 819 Ngân hàng ACB – CN Phú Lâm – TP HCM.

Mã số thuế      : 0312 794 911

Website: https://azhomegroup.vn

Sau thời gian đàm phán, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng thi công (“Hợp Đồng") này với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1 :ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG THI CÔNG

1.1             Bên A đồng ý giao cho Bên B ký hợp đồng thi công công trình:

Công trình      : MÁI CHE NHÀ MÁY BAH – BAYER

Hạng mục       : THI CÔNG, LẮP ĐẶT HỆ MÁI CHE CHOP NHÀ MÁY BAH – BAYER

Địa điểm          : Ấp 4, TT  Uyên Hưng, Huyện Tân Huyên, Tỉnh Bình Dương.

      Khối lượng công việc : Theo Bảng tổng hợp dự toán đã được hai bên thống nhất ký duyệt đính kèm.

(Sau đây gọi tắt là “Công Trình")

ĐIỀU 2 :NHỮNG TÀI LIỆU KÈM THEO HỢP ĐỒNG

Các tài liệu sau đây là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này:

2.1       Bảng tổng hợp dự toán ký duyệt của Công ty Cổ Phần Cơ Khí Kim Loại Xây Dựng Hoàng Kim.

Bản vẽ thiết kế kỹ thuật do bên B cung cấp được bên A đồng ý ký duyệt hoặc của Bên A và Bên B đồng ý.

2.2       Các văn bản điều chỉnh phát sinh (tăng hoặc giảm) (nếu có).

Tất cả các công việc phát sinh liên quan đến hợp đồng qua Email được phản hồi giữa hai bên kể từ ngày hợp đồng được ký kết đều có tính pháp lý;

ĐIỀU 3 :THỜI HẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

3.1    Thời gian thi công Công Trình: Thời gian thi công Công Trình là 30 ngày (“Thời Hạn Thi Công"). Ngày khởi công Công Trình tính từ ngày Bên A thanh toán xong Đợt 1; phê duyệt bản vẽ và bàn giao mặt bằng thi công theo điều kiện quy định Điều 5.4 (“Ngày Khởi Công"). Nhưng không quá 5 ngày kể tư ngày bằn giao mặt bằng thi công.

Sẽ không tính vào thời gian của Thời Hạn Thi Công đối với khoảng thời gian bị đình trệ là do:

(a)  Lỗi của Bên A bao gồm cả việc do Bên A chậm thanh toán cho Bên B theo Hợp Đồng.

(b)  Lỗi của bên A do những thay đổi ở công trường có sự khác biệt so với tiến độ ban đầu (thời gian đình trệ căn cứ vào nhật ký công trường) kể cả sự thay đổi thiết kế.

Có lý do chính đáng của Bên B và Bên B đã thông báo bằng văn bản cho Bên A biết; hoặc

Xảy ra những sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật .

3.2 Trừ trường hợp quy định tại Điều 3.2 nêu trên, nếu Bên B thi công chậm tiến độ thì Bên B sẽ bị phạt 0,3% trên giá trị của Đợt thanh toán gần nhất mà Bên A phải thanh toán tiếp theo Hợp Đồng cho một (1) ngày chậm trễ nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 5% giá trị theo Hợp Đồng mà Bên A phải thanh toán cho bên B và Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, mọi thiệt hại do bên B chịu.

ĐIỀU 4 :GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Với phạm vi công việc theo Điều 1 của Hợp Đồng, hai bên thống nhất Giá Trị Hợp Đồng là: 314,328,000   VND (Bằng chữ : Ba trăm mười bốn triệu, ba trăm hai mươi tám ngàn đồng.) Giá trị trên đã bao gồm 10% thuế VAT

Chi tiết giá trị hợp đồng xem “ BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN” đính kèm.

Giá Trị Hợp Đồng này đã bao gồm tất cả chi phí để vật tư vận chuyển lắp dựng hoàn chỉnh tại công trường, bảo hành.

Giá trị hợp đồng là trọn gói cho các các hạng mục theo “ BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN” đính kèm. Khi có phát sinh tăng, hoặc giảm hai bên sẽ căn cứ vào đơn giá trong Bảng dự toán chi tiết để làm phát sinh tăng hoặc giảm. Các hạng mục phát sinh không có trong đơn giá dự toán thì hai bên sẽ thống nhất cụ thể.

4.2    Phương thức thanh toán hợp đồng thi công:

Đợt 1: Để Bên B tiến hành chuẩn bị vật tư, đảm bảo thi công theo đúng tiến độ yêu cầu của Công Trình.Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi ký Hợp Đồng, Bên A thanh toán cho Bên B 30% Giá Trị Hợp Đồng (sau thuế giá trị gia tăng).

Bên B phải nộp bảo lãnh tạm ứng với thời gian 45 ngày cho giá trị tiền tạm ứng.

(a)  Đợt 2: Khi Bên B thực hiệc được khoản 80% giá trị hợp đồng. Trong vòng 05 ngày làm việc, Bên A thanh toán cho Bên B thêm 30% Giá Trị Hợp Đồng (sau thuế giá trị gia tăng).

(b)  Đợt 3: Khi Bên B thực hiện xong giá trị khối lượng theo hợp đồng & nghiệm thu bàn giao. Trong vòng 30 ngày làm việc, Bên A thanh toán thêm cho Bên B 35% Giá Trị Hợp Đồng (sau thuế giá trị gia tăng).

(c)  Đợt 4 : Sau khi Bên B kết thúc thời gian bảo hành 12 tháng kể từ ngày hai Bên ký biên bản nghiệp thu bàn giao, trong vòng 03 ngày làm việc Bên phải thanh toán cho Bên B giá trị còn lại của hợp đồng

4.3    Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên B như sau:

Người thụ hưởng       : Công ty Cổ Phần Cơ Khí Kim Loại Xây Dựng Hoàng Kim

Tài khoản        : 180 081 819 Ngân hàng ACB – CN Phú Lâm – TP HCM.

Mọi khoản lệ phí ngân hàng liên quan đến việc chuyển khoản sẽ do Bên A chịu.

Chậm thanh toán: Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá ba (3) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định tại Điều 4.2 của Hợp Đồng thì phải trả lãi trên số tiền vi phạm cho Bên B theo mức lãi suất cho vay tiền Đồng ngắn hạn công bố bởi Ngân hàng ACB – CN Phú Lâm – TPHCM tại thời điểm vi phạm. Nếu bên A chậm thanh toán từ 30 ngày trở lên bên B có quyền tính lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân Hàng bên B và xem xét việc tiếp tục thực hiện hợp đồng & mọi thiệt hại do Bên A chịu hoàn toàn.

4.4    Chứng từ nghiệm thu thanh toán:

Thanh toán theo đợt

–         Giấy đề nghị thanh toán

–         Hóa đơn VAT theo qui định của Bộ Tài Chính với giá trị thanh toán trong đợt.

–         Bảo lãnh tiền tạm ứng.

–         Giấy ủy quyền ký hợp đồng.

Thanh toán đợt cuối

–         Giấy đề nghị thanh toán

–         Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình

–         Bảng tính giá trị thanh quyết toán được duyệt

–         Hóa đơn VAT theo qui định của Bộ Tài Chính với giá trị thanh toán đợt cuối .

Hồ sơ thanh toán hai bên A và B phải hoàn tất chậm nhất trong vòng 05 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao.

ĐIỀU 5 :QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

5.1       Được nhận Công Trình đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn;

Được nhận bảo hành Công Trình đầy đủ từ Bên B;

Phổ biến nội qui công trường cho Bên B thi công;

Bàn giao mặt bằng thi công và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B thi công tại công trường bao gồm cung cấp điện, nước … phù hợp với điều kiện thi công; (bên B thanh toán chi phí công tác kéo nguồn và tiền điện, nước theo giá trị sử dụng tại đầu nguồn);

Bàn giao cọc mốc tim tuyến Công Trình cho Bên B ba (3) ngày trước ngày Bên B khởi công Công Trình;

Cử đại diện có đủ thẩm quyền thường xuyên có mặt giám sát việc thi công và nghiệm thu từng công đoạn kỹ thuật trong suốt quá trình thi công (“Đại Diện Giám Sát"). Trước khi Bên B khởi công Công Trình, Bên A sẽ cung cấp cho Bên B văn bản chỉ định Đại Diện Giám Sát;

Xác nhận điều chỉnh phát sinh (tăng hoặc giảm) kịp thời cho Bên B (nếu có). Bên A đồng ý Đại Diện Giám Sát có quyền ký xác nhận khối lượng phát sinh và việc xác nhận này có giá trị ràng buộc Bên A;

Bên A mua bảo hiểm cháy nổ theo quy định nhà nước của công trình.

Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng theo quy định của Hợp Đồng.

Nhận bàn giao Công Trình và Ký Biên Bản Nghiệm Thu theo yêu cầu của Bên B. Nếu sau 10 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao các hạng mục mà bên A chưa ký nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng thì công trình coi như đã chính thức được đưa vào sử dụng và bên B căn cứ vào đó để bảo hành công trình cho bên A.

ĐIỀU 6 :QUYỀN TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

6.1    Được nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo Hợp đồng thi công;

Thi công Công Trình đảm bảo đúng theo Bản vẽ thiết kế, chủng loại vật tư theo Bảng báo giá trừ khi có sự thay đổi thiết kế hoặc chủng loại vật tư được Bên A yêu cầu. Khi đó Bên B có quyền điều chỉnh lại Giá Trị Hợp Đồng (có thể tăng hoặc giảm). Thi công đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ;

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn lao động,  mua bảo hiểm cho công nhân do Bên B cử đến tham gia tại công trường;

Mua bảo hiểm xây dựng – lắp dựng công trình theo giá trị hợp đồng trước thuế VAT.

Bên B đảm bảo trong quá trình thi công không làm thiệt hại, hư hỏng tài sản của bên A, tài sản của người khác. Nếu bên B làm thiệt hại, hư hỏng thì phải chịu đền bù cho bên bị thiệt hại.

Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng và đúng yêu cầu kỹ thuật cũng như các dung sai sai số theo Tiêu Chuẩn Việt Nam hiện hành cho phép.

Được quyền thuê thầu phụ thực theo theo sự quản lý của Bên B.

Hoàn thành và bàn giao Công Trình đúng thời hạn.

ĐIỀU 7 :NGHIỆM THU, BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH

7.1  Nghiệm thu Công Trình:

(a)   Sau khi hoàn thành Công Trình, Bên B sẽ thông báo cho Bên A nghiệm thu Công Trình. Trong vòng ba (3) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B, Bên A phải cùng với Bên B tiến hành nghiệm thu bàn giao Công Trình và Ký Biên Bản Nghiệm Thu. Kể từ ngày thứ tư (4) trở đi, Bên B có quyền tính thêm chi phí cử người quản lý, trông coi Công Trình, cũng như các chi phí hợp lý khác (nếu có).

(b)     Quá năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo lần 2 của Bên B về việc nghiệm thu bàn giao mà Bên A vẫn chưa cùng Bên B nghiệm thu bàn giao thì Công Trình được xem như đã được bên B hoàn thành theo đúng khối lượng, chất lượng và tiến độ theo đúng qui định của hợp đồng (“ Công trình được xem hoàn thành"), Bên B có quyền, nhưng không bắt buộc, rút người, máy móc thiết bị ra khỏi Công Trình .khi đó mọi rủi ro, mất mát, hư hỏng Công Trình sẽ do bên A chiu trách nhiệm.

Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành để nghiệm thu Công Trình.

(d)           Sau khi ký Biên Bản Nghiệm Thu, nếu Bên A chưa thanh toán hết bất kỳ khoản thanh toán nào theo Điều 4 của Hợp Đồng thì Bên A vẫn chưa được phép đưa Công Trình vào sử dụng ngay cả khi đã ký biên bản nghiệm thu bàn giao Công Trình.

Bảo hành Công Trình:

(a)            Thời gian bảo hành Công Trình là mười hai (12) tháng kể từ ngày ký Biên Bản Nghiệm Thu. Trong trường hợp qui định tại điều 7.1.(b), bên B sẽ bảo hành Công Trình trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày Công Trình Được Xem Hoàn Thành. Bên A công nhận sẽ không còn quyền yêu cầu bên B bảo hành khi hết tháng thứ mười hai kể từ ngày Công Trình Được Xem Hoàn Thành.

(b)           Trong thời gian bảo hành Bên B có trách nhiệm sửa chữa kịp thời những hư hỏng do lỗi thi công của Bên B chậm nhất là ba (3) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A.

ĐIỀU 8 :CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

8.1  Hợp đồng thi công sẽ chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau:

(a)   Bên A bị phá sản;

(b)     Bên B bị phá sản;

(c)            Nếu quá thời hạn Mười (10) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định tại Điều 4.2. (a) của Hợp Đồng và sau khi Bên B đã gửi thông báo bằng văn bản cảnh báo việc sẽ chấm dứt Hợp Đồng cho Bên A nhưng Bên A vẫn không thanh toán cho Bên B, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng; hoặc

(d)           Xảy ra sự kiện bất khả kháng theo Điều 9.4 của Hợp Đồng.

Khi Hợp đồng thi công chấm dứt theo Điều 8.1.(c) thì Bên A phải chịu phạt vi phạm Hợp Đồng với mức phạt là 10% của tổng giá trị của các Đợt thanh toán còn lại của Hợp Đồng và phải bồi thường thiệt hại cho Bên B.

ĐIỀU 9 : BẤT KHẢ KHÁNG

9.1       Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như: động đất, bão, lũ lụt, hoả hoạn, chiến tranh hoặc các nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các sự kiện khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng có nhiệm vụ phải:

(a)          Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

(b)          Thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng bảy (7) ngày ngay sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra.

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện Hợp Đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng.

Nếu việc thực hiện Hợp đồng tiếp tục bị ngăn cản trong vòng một trăm tám mươi (180) ngày do sự kiện bất khả kháng, một trong các bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp Đồng cho bên kia, thông báo này có hiệu lực trong vòng hai mươi tám (28) ngày. Nếu hết hạn hai mươi tám (28) ngày nhưng tác động của bất khả kháng vẫn tiếp tục thì Hợp Đồng sẽ tự động chấm dứt và khi đó:

(a)          Bên B sẽ báo cáo giá trị công việc đã thực hiện và Bên A sẽ thanh toán toàn bộ giá trị các công việc đã được thực hiện cho Bên B theo đơn giá trong Hợp Đồng; và

(b)          Đối với những chi phí thiết bị và nguyên vật liệu đặt hàng cho Sản Phẩm đã được chuyển tới và chi phí hoặc những vật tư/thiết bị Bên B có trách nhiệm giao sẽ được Bên A tiếp nhận và Bên A sẽ thanh toán toàn bộ cho Bên B.

ĐIỀU 10 :ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1   Hợp đồng thi công này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

10.2   Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp Đồng. Mọi thay đổi, bổ sung phải được hai bên thỏa thuận thống nhất bằng văn bản. Phần sửa đổi, bổ sung sẽ là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng.

10.3   Nếu có tranh chấp xảy ra mà hai bên không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Trung Tâm Trọng Tài Thương Mại Thành Phố Hồ Chí Minh (có tên viết tắt là TRACENT) giải quyết theo quy tắc tố tụng của TRACENT.

10.4      Trong trường hợp có bất cứ sự bất đồng nào giữa ngôn ngữ tiếng Hoa và tiếng Việt, thì ngôn ngữ tiếng Việt có giá trị pháp lý cao hơn.

Hợp đồng thi công này được lập thành bốn (4) bản chính bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ hai (2) bản chính có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Cảm ơn các bạn đã đồng hành cùng Hồ sơ xây dựng. Chúc các bạn thành công !

Bài viết liên quan cùng lĩnh vực tại Hồ sơ xây dựng

  1. Cẩm nang xây dựng nhà xưởng từ A đến Z
  2. Top 20 danh sách các nhà thầu xây dựng nhà xưởng uy tín
  3. Báo giá thiết kế Nhà xưởng
  4. Đơn giá thi công nhà xưởng
  5. Biện pháp thi công lắp dựng nhà xưởng
  6. Các bước lập dự toán nhà xưởng
  7. Tổng hợp các mẫu hợp đồng thiết kế và thi công Nhà xưởng
  8. Các mẫu File tính toán cho nhà xưởng
  9. Các mẫu dự toán nhà xưởng nhà xưởng
  10. Các mẫu bản vẽ nhà xưởng Full
  11. Phần mềm Dự toán Online Nhà xưởng
  12. Mẫu thiết kế nhà xưởng đẹp nhất hiện nay

Cảm ơn các bạn đã đồng hành cùng Hồ sơ xây dựng. Chúc các bạn thành công !

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AZHOME GROUP 

Miền Bắc: Số 17 Tố Hữu - Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội

Miền Nam: Tầng 1 An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3

Miền Trung : Số 02 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0904 87 33 88

Website: https://azhomegroup.vn

Bộ sưu tập (999 MẪU NHÀ ĐẸP) năm 2021 đẹp nhất Việt Nam hiện nay .!.