Tiêu chuẩn mái tôn

20Th8 - by Azhome Group - 0 - In Sản phẩm Mái tôn

 

Độ dốc mái tôn là một yếu tố quan trọng trong các công trình thi công mái tôn từ nhà phố cho đến nhà xưởng vì giúp cho nước mưa chảy xuống nhanh chóng tránh được tình trạng đọng nước gây ra thấm dột trong quá trình sử dụng.

Độ dốc mái tôn bao nhiêu là đạt tiêu chuẩn? cách tính độ dốc mái tôn đúng kỹ thuật trong từng thiết kế khác nhau là như thế nào? Cùng xem tiếp nhé.

Trong nội dung toàn văn tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 về tiêu chuẩn thiết kế có nói đến mái và cửa mái. Dưới đây là nguyên văn:

Tuy thuộc vào vật liệu lợp, độ dốc của mái nhà sản xuất lấy như sau:

  • Tấm lợp amiăng xi măng: Từ 30 % đến 40 %
  • Mái lợp tôn múi: Từ 15 % đến 20 %
  • Mái lợp ngói: Từ 50 % đến 60 %
  • Mái lợp tấm bê tông cốt thép: Từ 5 % đến 8 %.

Dành cho bạn nào muốn đọc kỹ hơn thì xem File PDF về tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 ở mục 4.2 nhé.

Trong thực tế, tùy vào từng công trình thiết kế cụ thể mà tính toán độ dốc mái tôn hợp lý để đảm bảo sao cho việc thoát nước đạt hiệu quả nhất.

Độ dốc mái tôn 1

Độ dốc mái tôn lợp nhà: Phải có độ dốc tối thiểu là 10% để nước mưa thoát xuống dễ dàng và không gây ra tình trạng đọng nước trên mái tôn 1 lớp, 3 lớp hay mái tôn chống nóng.

Độ dốc mái tôn lợp tầng hầm: Hiện nay tầng hầm ngày càng được làm nhiều, dùng để chứa đồ đạc, xe cộ đi lại hàng ngày. Mái tôn lợp tầng hầm có độ dốc tối đa là 20%

Độ dốc mái tôn sàn bê tông, sàn vệ sinh: Đối với sàn bê tông hay là sàn vệ sinh thì cần đảm bảo độc dốc tối thiểu là 15% để thoát nước tốt.

Độ dốc mái tôn nhà xưởng tiền chế: Thường được chọn độ dốc từ 10 – 30%, tối thiểu là 8 – 10%

Lưu ý: Nên bắn silicon vào vít mái tôn để tránh nước rò rỉ vào nhà và cũng làm tăng được tuổi thọ của mái tôn.

độ dốc mái tôn nhà xưởng

Độ dốc mái tôn nhà xưởng khi nhìn từ bên trong

Chọn độ dốc mái tôn phụ thuộc vào các yếu tố

  • Phụ thuộc vào lượng mưa của từng địa phương
  • Sử dụng loại tôn nào: Tôn nhiều sóng hay tôn ít sóng, sóng cao hay là sóng thấp. Ví dụ như mình chọn tôn seam có sóng to thì tốc độ thoát nước nhanh, như thế mình có thể giảm độ dốc mái.
  • Tính toán chiều dài của mái để phù hợp với quá trình thoát nước.

Cách tính độ dốc mái tôn và góc dốc

Độ dốc mái tôn 2

Trước hết mình cần phân biệt được

  • Độ dốc mái: Đơn vị %
  • Góc dốc: Đợn vị độ

Để hiểu rõ hơn thì mình cùng xem cách tính của 2 thằng này nhé.

1/ Cách tính độ dốc mái tôn

Nhìn vào hình phía dưới ta thấy được độ dốc mái chính là tỉ số giữa chiều cao của mái với chiều dài của mái. Cụ thể độ dốc mái được tính theo công thức: i = H / L x 100%

Ví dụ:

Ta có chiều cao H = 1m, chiều dài mái L = 10m ==> i = 1 / 10 x 100% = 10%. Vậy độ dốc mái là 10%

2/ Cách tính góc dốc mái tôn

Góc dốc mái tôn được tính theo công thức: anpha = arctang (H/L) / 3,14 x 180

Ví dụ:

Độ dốc mái là 10%, ta có H = 1m, L = 10m ==> anpha = arctang (1 / 10) / 3,14 x 180 = 5,7 độ

độ dốc mái tôn 3

Mình tính nhanh góc dốc bằng cách thực hiện phép tính trên Google là ra luôn 🙂

Ở chỗ này bạn cần lưu ý về độ dốc 100% nhé. Có rất nhiều người nhầm đấy, để xem bạn có bị nhầm không nhé. Theo bạn độ dốc 100% thì góc dốc là bằng bao nhiêu?

độ dốc mái tôn 5

Để xem đáp án của bạn có đúng không nhé.

Ta có độ dốc là 100%, vậy lắp vào công thức tính độ dốc ta có: 100% = H / L x 100% ==> H / L = 100% / 100% ==> H / L = 1 ==> H = L (chiều cao = chiều dài)

Ta có góc dốc anpha = arctang (H/L) / 3,14 x 180 ==> anpha = arctang (1) / 3,14 x 180 ==> anpha = 45 độ

độ dốc mái tôn 4

Vậy độ dốc là 100% thì góc dốc là 45 độ.

Qua đây bạn có thể dễ dàng tính được độ dốc mái tôn và góc dốc cho công trình mái tôn của mình rồi. Chúc bạn thành công!

Các tiêu chuẩn về trọng tải của mái tôn và xà gồ thông thường

Bất cứ công trình xây dựng nào cũng có cho mình một tiêu chuẩn về trọng tải nhằm đảm bảo chất lượng độ an toàn và cả tuổi thọ. Cấu trúc mái chiếm một phần quan trọng trong không gian sống của mỗi gia đình với ứng dụng thiết thực như : Che nắng, che mưa, bảo vệ kết cấu phía dưới khỏi các tác nhân gây ảnh hưởng từ môi trường sống. Các công trình dù là lơn hay nhỏ cũng đều có cho mình những tiêu chuẩn riêng cần được tuân thủ. Bài viết này sẽ là chỉ ra các tiêu chuẩn về trọng tải của mái tôn và xà gồ nhằm giúp mọi người có thêm các tư liệu bổ ích. Mặt khác, còn giúp nắm bắt kiến thức để áp dụng ngay vào cuộc sống cụ thể là phần kết cấu mái của ngôi nhà bạn.

Các tiêu chuẩn về trọng tải của mái tôn và xà gồ thông thường

Tiêu chuẩn xà gồ và khoảng cách của đòn tay mái tôn

Đây được xem như một yếu tố quan trọng và đáng lưu ý bởi xà gồ là phần chịu lực từ mái phía trên. Nếu như phần xà gồ được gắn kết chắc chắn và cố định thì việc chịu lực không còn là vấn đề, nên đối với sản phẩm đã được nghiệm thu thì chắc rằng phải trãi qua các bước kiểm chứng. Đảm bảo chắc chắn và an toàn có độ nâng đỡ tốt cho phần mái tạo nên độ bền theo thời gian và không quên đi phần thẩm mĩ luôn được hầu hết các chủ nhà quan tâm đến.

Tiêu chuẩn về vật liệu lợp (tôn)

Được xem như một nhân tố quan trọng nhất bên trên cấu trúc mái, vật liệu lợp nên được các chủ đầu, chủ nhà quan tâm. Bởi một chất liệu tốt sẽ được biểu hiện được đầy đủ các tính chất, nhu cầu mong muốn của gia chủ. Tùy vào sở thích và chức năng riêng mà mọi người có thể tìm chọn đến các dòng vật liệu hiện đại với khả năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy hay kháng hóa chất. Sau cùng là phần kiểm chứng tính hiệu quả trong thời gian sử dụng, nếu có bất kì sai xót nào phải liên hệ ngay đến đơn vị thi công để nhận được sự bảo trì tự họ. Còn nếu tự thi công phải khắc phục ngay để không bị ảnh hưởng đến không gian sống của chính gia đình bạn.

Các sản phẩm tôn lợp mái thông minh với các ưu điểm nổi bật :

Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật phần mái :

Hầu hết các công trình lớn đều được hoàn thiện bản vẽ kĩ thuật đầu đủ người ta mới chuyển qua giai đoạn tiếp theo là thi công. Việc đảm bảo các yêu tố sao cho đúng với bản vẽ thiết kế kỹ thuật. Kỹ sư thiết kế công trình phải đảm bảo nhằm đạt được hiệu quả công trình và tránh xảy ra những sai sót không đáng có gây thiệt hại về người và tài sản làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty cùng tay nghề của thợ bị đánh giá.

Bộ phận thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo trong quá trình lắp đặt và thi công mái tôn chống nóng với các bộ phận phụ bị kéo theo tránh được các rủi ro không cần thiết như thừa quá nhiều mái tôn gây hư hại đến cấu trúc.

Theo các ước tính của các chuyên gia xây dựng thì việc mái tôn kết hợp với khung xà nên có một tỉ lệ tải là :

15kg/m^2 – 20kg/m^2 (tôn +xà gồ), hoạt tải mái: 30kg/m^2, nếu có trần treo, trần thạch cao thì cộng thêm vào tĩnh tải, tỉ lệ trung bình của xà gồ.

Tiêu chuẩn chung của các công trình xây dựng :

Tiêu chuẩn chất lượng xây dựng Việc Nam trong các công trình, tải trọng với các yếu tố chính như :

  • TCVN 2737: 1995 tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng theo tiêu chuẩn
  • TCVN 2737: 78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCXDVN 293 : 2003 Chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế.
  • TCXDVN 175 : 2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4059 : 1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng – Kết cấu thép – Danh mục tiêu chuẩn.
  • TCVN 4613 : 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu thép – Ký hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ.
  • TCVN 5889 : 1995 Bản vẽ các kết cấu kim loại.
  • TCXDVN 338 : 2005 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 6170-4 : 1998 Công trình biển cố định – Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
  • TCVN 6170-8 : 1999 Công trình biển cố định – Kết cấu – Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn.
  • TCXD 149 : 1986 Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn.

Mái lợp không chỉ bảo vệ công trình xây dựng khỏi các tác nhân từ bên ngoài của môi trường mà còn giúp tiết kiệm năng lượng bằng các ưu điểm lấy sáng riêng. Có nhiều sự lựa chọn về màu sắc, kết cấu lẫn ngoại hình cho mọi công trình khách nhau với độ dốc cao hoặc thấp. Với một thiết kế phù hợp, hệ thống trao đổi diễn ra thoải mái, các lớp phủ cách nhiệt giúp giảm đi tối đa lượng nhiệt vào. Chắc chắn, theo thời gian dòng vật liệu này sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới và mang đến tay khách hàng những sản phẩm với chất lượng tốt nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AZHOME GROUP 

Miền Bắc: Số 17 Tố Hữu - Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội

Miền Nam: Tầng 1 An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3

Miền Trung : Số 02 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0904 87 33 88

Website: https://azhomegroup.vn

Bộ sưu tập (999 MẪU NHÀ ĐẸP) năm 2021 đẹp nhất Việt Nam hiện nay .!.