Đơn giá nhân công đắp nền móng công trình

30Th4 - by admin - 0 - In BÁO GIÁ

 

Đầm nền nhà là một trong những bước vô cùng quan trọng trong các công trình xây dựng vì nó ảnh hưởng tới kết cấu và sức chịu tải trọng của công trình. Vì thế công việc này cần được chủ đầu tư, chủ nhà, nhà thầu cần thực hiện đúng chuẩn

Đơn giá nhân công đắp nền móng công trình

Muốn thi công xây dựng hạng mục phần móng một công trình nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, dân dụng và công nghiệp thì chi phí xử lý nền đất đó là: tháo dỡ các công trình kiến trúc cũ, chặt cây, đánh gốc rễ, phạt bụi rậm, đây cỏ, bóc hết lớp đất hữu cơ. Không thể thiếu trong báo giá nhân công xây dựng hạng mục thi công móng.

Biện pháp xử lý nền đất trước khi đắp;

Nếu nền đất có độ dốc nhỏ thì Trước khi đắp chỉ cần đánh xờm bề mặt. Nếu độ dốc mặt nền đất từ 1 : 5 trở lên thì phải đật cấp bề mặt mà bề rộng từ 2 – 4m, chiều cao bậc dật cấp khoảng 2m. Nếu không làm bậc như vậy thì khối đất đắp bên trên gặp mưa có thế bị trượt cá khối xuống thấp.

Nêu nền dưới là cát hoặc đất lẫn nhiều đá thì không cần làm dật cấp

Đấp đất trên nền ướt, bùn hoặc có nước thì phải bơm hết nước, vét bùn rồi mới đồ đất mới lên.

Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí điểm tai hiện trường để định ra các chỉ tiêu phù hợp với các máy đầm sẽ sù đụng:

+ Xác định chiều đày mỗi lớp đất đắp;

+ Xác định sò’ lượt đầm trên một điện tích;

+ Độ ẩm tôi ưu của đất đắp khi đầm nền .

Đất đắp phải đồng nhất. Trước khi đầm đất phải san gạt cho mặt đất phẳng và hơi dốc để phòng khi mưa nước không bị dọng lại trên bề mặt.

Căn cứ trên biện pháp thi công xử lý nền đất trước khi đắp mà công ty TNHH hóa chất xây dựng Phương Nam lập báo giá vật tư, nhân công xây dựng hạng mục phần móng.

Lựa chọn đất đắp

Có rất nhiều công trình vĩnh cửu bằng đất. Để đảm bảo công trình sử dụng lâu bền. không có sự cố, khi đắp phải chọn đất tốt và phải đắp đúng quy trình kỹ thuật.

Đất dùng để đắp phải bảo đảm cường độ, độ ổn định lâu dài với độ lún nhỏ nhất của công trình. Một vài loại đất thõa mãn được điều kiện vừa nêu là đất sét, đất sét pha cát, đất cát pha sét.

Không nên đùng những loại đất sau để đắp:

+ Đất phù sa, cát chảy, đất bùn. đất có nhiều bùn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn vì khi bị ướt các loại đất đó không chịu được lực nền hoặc chịu được rất thấp.

+ Đất thịt và đất sét ướt vì nó không thoát nước.

+ Đất chứa hơn 5% thạch cao (theo khối lượng thể tích) vì loại này dễ hút nước.

+ Đất thăm nước mặn vì loại đất này luôn ẩm ướt.

+ Đất chứa nhiều rễ cây, có rác, đất trồng trọt vì chỉ một thời gian sau cây có mục nát, đất bị rỗng, độ chịu nền của đất sẽ bị kém đi.

+ Các loại đất đá lớn hơn nhóm VI.

Các phương pháp đắp đất

Trước khi vận chuyen đất tới nơi đắp là cần phải kiểm tra độ ẩm của đất. Nếu đất quá khô thì phải tưới cho ẩm. Ngược lại, nếu đất quá ướt thì phải hong cho khô bớt. Ngoài công trình  cán bộ kỷ thuật Phương Nam kiểm tra bằng phương pháp thủ công dựa vào kinh nghiệm: Cán bộ kỷ thuật bốc một nắm đất và bóp lại, nếu mỏ ra thấy bàn tay không ướt và đất vẫn vón thành cục không bị bở ra, không rời rạc, tức là đất đắp có độ ẩm thích hợp.

Đất đắp phải rải hoặc đổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù hợp với loại đất và loai máy đầm được sử dụng. Muốn quyết định chiều đày, số lần đầm nén cho mỗi lớp là bao nhiêu thì ta phải dùng biểu đồ về quan hệ giữa khối lượng thể tích (g/cm3) số lần đầm và chiều dày lớp rải (cm). Chỗ thấp đắp trước, chỗ cao đắp sau. Trong quá trình đắp đất phải có biện pháp đề phòng nước trên bề mặt hoặc nước ngấm ảnh hưởng tới độ ẩm của đất dắp.

Đổ và rải xong lớp nào là phải tiến hành đầm ngay lớp đó và phải đầm chặt để đảm bảo sự ổn định của nền đất đắp. Muốn đạt được độ chặt theo quy định trong việc đắp đất thì ta cần phải khống chế độ ẩm của đất. Trong việc đầm nền nền đất độ ẩm là yếu tố quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến quá trình đầm đất. Mỗi loại đất đều có độ ẩm riêng thích hợp với

Nếu lấy đất ở nhiều địa điểm khác nhau để đắp thì khi đắp vào công trình phải đắp riêng theo từng lớp và phải đảm bảo thoát được nước trong khối đắp. Đất khó thoát nước sẽ được đắp ở dưới, còn đất dễ thoát nước được đắp ở trên thì bề mặt mỗi lớp có thể san phẳng ngang được Trường hợp ngược lại, nêu đất khó thoát nước đắp trên bề mặt. mỗi lớp đất phải có độ dốc từ giữa sang 2 bên:

Trong công trình đất ta được phép đắp bằng loại đất hỗn hợp thiên nhiên mà thành phần gồm có đất thịt (6 -14%), đất cát (70 -75%) và sói (phần còn lại là những hạt nhỏ kích thước khác nhau)

Mã hiệu đắp đất quy định trong Định mức 1776:

  1. Đắp nền móng bằng thủ công, K95: mã hiệu: AB.13113
  2. Đắp bằng máy: mã hiệu – AB.6xxxx
AB.13100 ĐẮP ĐẤT NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH
Thành phần công việc:
–       Đắp nền móng công trình bằng đất đã đào đổ đống tại nơi đắp trong phạm vi 30m. San, xăm, đầm đất từng lớp, bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công 3,0/7
Đơn vị tính: công/1m3
hiệu
Công tác xây lắp
Độ chặt yêu cầu
K=0,85
K=0,90
K=0,95
AB.1311
Đắp đất nền móng công trình
0,56
0,67
0,70
AB.1312
Đắp đất móng đường ống, đường cống
0,60
0,69
0,74
1
2
3
AB.13400 ĐẮP CÁT CÔNG TRÌNH
Thành phần công việc:
–       Đắp bằng cát đã đổ đống tại nơi đắp đến trong phạm vi 30m.
–       San, tưới nước, đầm theo yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện công trình sau khi đắp.
Đơn vị tính: 1m3
hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đắp nền móng công trình
Đắp móng đường ống
AB.1341
Vật liệu
Cát
Vật liệu khác
Nhân công 3,0/7
m3
%
công
1,22
2
0,45
1,22
2
0,58
1
2

Trên đây Đơn giá nhân công đắp nền móng công trình để quý vị tham khảo