Định mức nhân công và vật liệu cho các công tác xây thô và hoàn hiện

11Th5 - by admin - 0 - In Tin tức

 

Trong xây dựng thì định mức là căn cứ để chủ đầu tư, nhà thầu… xây dựng mức hao phí, đơn giá, báo giá để áp dụng vào quá trình thực tế. Nhân công xây dựng xin giới thiệu các bạn đọc về định mức nhân công vật liệu các công tác xây dựng phổ biến xây thô và hoàn thiện

Định mức là gì? Phương pháp xây dựng định mức

Định mức là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng nào đó. Định mức tiếng anh là Norm.

Một vài ví dụ cụ thể về định mức

Định mức dự toán xây dựng công trình là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép,… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến,…).

Định mức là gì?

Định mức dự toán bao gồm :

a) Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Mức hao phí vật liệu qui định trong tập định mức này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc.

b) Mức hao phí nhân công: Là số lượng ngày công lao động của công nhân trực tiếp tương ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

c) Mức hao phí xe máy thi công: Là số lượng ca xe máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

Ngoài 2 câu hỏi định mức là gì, định mức tiếng anh là gì? mà nhân công xây dựng  đã trả lời phía trên. nhân công xây dựng cũng nhận được rất nhiều các câu hỏi khác như định mức lao động là gì?, định mức nguyên vật liệu là gì?, định mức kinh tế kỹ thuật là gì?,… Phần tiếp theo dưới đây, chúng tôi sẽ trả lời hết cho bạn. Theo dõi tiếp bạn nhé!

Định mức lao động là gì?

Định mức lao động công nghệ (hay còn gọi là định mức lao động) là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm.

Nội dung của định mức lao động bao gồm:

Thành phần công việc: các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước công việc.

Định biên: Xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc.

Định mức: quy định thời gian lao động để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). Đơn vị tính là ngày công (ngày công tính bằng 08 giờ làm việc).

Định mức nguyên vật liệu là gì?

Định mức nguyên vật liệu là các phương pháp xác định lượng vật liệu cần thiết đủ làm một sản phẩm cho các chất liệu khác nhau.

Mục đích chính của việc tính định mức nguyên vật liệu

  • Tính giá thành sản phẩm
  • Cân đối nhu cầu vật tư
  • Tối ưu hóa sản phẩm
  • Đánh giá hiệu suất sử dụng vật tư của người thợ

Định mức kinh tế kỹ thuật là gì?

Định mức kinh tế kỹ thuật là quy định mức hao phí cần thiết lớn nhất của một loại nguồn lực nào đó để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Mức kinh tế kỹ thuật luôn luôn là một chỉ tiêu và biểu thị bằng những con số cụ thể.

Ví dụ :

Định mức kinh tế kỹ thuật trong khảo nghiệm, kiểm định thức ăn thủy sản là quy định các mức hao phí cần thiết về lao động, thiết bị, vật từ, văn phòng phẩm để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc liên quan tới khảo nghiệm, kiểm định thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản.

Định mức dụng cụ là gì?

Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện từng bước công việc).

Thời hạn của dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính trong định mức.

Định mức thiết bị là gì?

Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện từng bước công việc).

Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca.

Thời hạn (niên hạn) sử dụng thiết bị theo quy định của nhà sản xuất.

Đơn vị tính bằng ca/thông số (mỗi ca tính bằng 8 giờ).

Phương pháp xây dựng định mức

Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.

Phương pháp phân tích là phương pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và nghiên cứu tỉ mỉ quá trình quan trắc, phân tích của từng thông số môi trường, bước công việc được định mức và tính toán đến các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật cũng như vật tư tiêu hao. Phương pháp quan trắc và phân tích là phương pháp xây dựng dựa vào các phương pháp tiêu chuẩn đã ban hành.

Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.

Định mức hao phí nhân công và vật liệu cho  công tác xây thô

Định mức Công tác đào đất

Công tác đất là công tác có rất nhiều vấn đề mà nhiều người thắc mắc. Sau đây chúng ta đi làm rõ một số định nghĩa trước khi bàn tới định mức công tác đất

+ Định mức đào đất tính cho khối lượng đất đào đo tại nơi đào (tức tính khối nguyên thổ)
+ Định mức vận chuyển tính cho 1m3 đo tại nơi đào và đã tính đến hệ số nở rời của đất.
Trường hợp tính khối lượng vận chuyển nhiều bạn thắc mắc, đất đào lên sẽ tơi ra (nở rời), tại sao vận chuyển vẫn tính 1m3. Các bạn đọc phần hướng dẫn kỹ sẽ thấy, “Định mức vận chuyển đã tính đến hệ số nở rời của đất”. Ví dụ trong Định mức vận chuyển 100m3 đất cấp II bằng ô tô tự đổ hết 1,330 ca, thì trong con số 1,330 này đã nhân thêm hệ số nở rời của đất.

Định mức công tác đất phụ thuộc vào cấp đát đá cũng như biện pháp thi công áp dụng.

Định mức đào đất bằng máy

Ví dụ trên cho thấy với 100m3 đào đất bằng máy đào dung tích gầu <=0.8m3 có hao phí nhân công là 4.75, 6.11, 7.48 và 8.11 tương ứng với cấp đất I, II, III và IV. Đối với hao phí máy đào cũng tương ứng với ô bên dưới bảng trên

Định mức Công tác bê tông

Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông tươi, khi dùng xi măng PCB30 và cốt liệu có cỡ hạt 1x2cm:
Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa, khi dùng xi măng PCB.30 và cát mịn:
Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa, bê tông khi dùng xi măng PCB40, PC HS40 và cát mịn

Ghi chú:Ngoài các đặc tính giống như các xi măng mác 40 thông thường, xi măng PC HS40 ( bền sun phát ) còn có các đặc tính ưu việt sau:

– Chuyên dùng cho các công trình tiếp xúc môi trường xâm thực mạnh như nước biển, nước nhiễm phèn, nước lợ.

* Lưu ý khi sử dụng phải theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp.

1. Tỷ lệ nước trong vữa bê tông hoặc vữa xây tô có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi vì:

• Nếu ít nước, hồ vữa khô, khó thi công, bê tông không phát triển được hết cường độ.
• Nếu nhiều nước, hồ vữa nhão, dễ thi công, nhưng mác bê tông sẽ lâu phát triển, tốn kém nhiều hơn.
• Giải quyết mâu thuẫn này, người ta dùng các kỹ thuật hỗ trợ (trộn bằng máy, quay ly tâm, thêm phụ gia) để dùng một lượng nước tối thiểu, nhưng thi công lại dễ dàng.
• Về nguyên tắc: không có một công thức cố định nào về tỷ lệ nước trong bê tông hoặc trong hồ vữa, mà nên thí nghiệm tại chỗ, vì còn phù thuộc vào các yếu tố cụ thể (lượng xi măng, độ ẩm của cát, độ hút nước của cốt liệu…).

2. Khi đã có đủ xi măng tốt và cát sạch, việc còn lại là phải đúng theo tỷ lệ, và trộn thật đều.

Kết quả được xem là đã đạt, khi lấy nhiều nắm trong một đống vữa khô vừa trộn xong và đem thí nghiệm riêng thì sẽ cho kết quả giống nhau.

Định mức Công tác công thép

Như các bạn đã biết trong tập định mức phần xây dựng công trình ban hành kèm theo Văn bản số 1776/VP-BXD ngày 16/8/2007; của Bộ Xây dựng. Các công tác sản xuất lắp dựng cốt thép được ban hành theo 03 loại đường kính của cốt thép đó là;  đường kính cốt thép ≤ 10; đường kính cốt thép ≤ 18.

Vậy làm thế nào để lập dự toán cho công tác sản xuất lắp dựng cốt thép; theo đường kính của các loại thép khác nhau như: thép phi 6mm; thép phi 8mm…Chúng ta có thể dùng trực tiếp định mức nêu trên hoặc sử dụng các phần mềm dự toán chuyên dụng

Định mức Công tác Ván khuôn, Coppha

ịnh mức vật liệu dùng làm ván khuôn cho công tác đổ bê tông được tính cho diện tích bề mặt bê tông có sử dụng ván khuôn được quy định theo công bố của Bộ Xây dựng tại văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007.

>> Định mức vật liệu làm ván khuôn, cây chống cho công tác bê tông

Loại công tác Vật liệu dùngcho 1 đơn vị định mức
Loại vật liệu – Quy cách Đơn vị Số lượng
Ván khuôn các loại móng dài, bệ máy Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)

m3

m3
m3
kg

3

0,33
3,01
12

Ván khuôn các loại móng cột bê tông Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
0,8
2,2
15
Ván khuôn các loại cột đặc Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
0,568
3,26
15
Ván khuôn các loại cột rỗng (có mắt chép hay vuông) Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
1,136
4,234
18
Ván khuôn các loại dầm xà, giằng Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
0,72
6,283
14,29
Ván khuôn các loại sàn tấm đan, ô văng, sênô Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
0,428
4,386
8,05
Ván khuôn các loại cầu thang Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
3,736
11,45
29
Ván khuôn các loại tường dày 45cm trở  xuống, bể chứa, phễu Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
m3
m3
m3
kg
3
0,724
2,345
17,13
Ván khuôn các loại tường dày trên 45cm Gỗ ván khuôn 3cm
Gỗ đà nẹp
Gỗ chống 10x10cm
Đinh (bình quân 6cm)
Đinh đỉa phi 10
Bu lông 2êcu M16mm
Dây thép phi 5
Tăng đơ
m3
m3
m3
kg
cái
cái
kg
cái
3
0,724
2,986
4,6
10,26
2,6
11,4
5,1
Ván khuôn các loại ống cống, ống buy Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà nẹp

Gỗ chống 10x10cm

Đinh (bình quân 6cm)

m3

m3

m3

kg

3

4,917

4,9

17,49

Ván khuôn cầu máng Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà chống

Đinh (bình quân 6cm)

Đinh đỉa phi 10

Bu lông 2êcu M16mm

Dây thép phi 5

m3

m3

kg

cái

cái

kg

3

6,36

2,9

10

3,08

4,68

Ván khuôn các loại cống, vòm Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà chống

Đinh (bình quân 6cm)

Đinh đỉa phi 10

Bu lông 2êcu M16mm

m3

m3

kg

cái

cái

3

4,608

12,4

16,5

1,6

Ván khuôn vòm lò, miệng phông, miệng phễu Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ giằng chống

Đinh 7cm

Đinh đỉa phi 10

m3

m3

kg

cái

3

5,868

20

16,3

Ván khuôn dài nước vì kèo và các kết cấu phức tạp khác Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà nẹp

Gỗ chống 10x10cm

Đinh (bình quân 6cm)

m3

m3

m3

kg

3

0,72

6,283

20

Ván khuôn các loại nền, sàn bê tông Gỗ ván khuôn 3cm (kể cả đà nẹp)

Đinh (bình quân 6cm)

m3

kg

5,82

8,05

Ván khuôn các loại móng mố, thân mố, móng trụ cầu, thân trụ cầu Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ nẹp + Gỗ chống

Đinh (bình quân 6cm)

Đinh đỉa phi 10

Bu lông 2êcu M16mm

Mattit

Dầu cặn thải

m3

m3

kg

cái

cái

kg

kg

3

3,862

9,1

30,3

24,2

4,55

9,09

Ván khuôn mũ mố, mũ trụ cầu các loại Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ đà, chống

Đinh (bình quân 6cm)

Đinh đỉa phi 10

Bu lông + êcu M16x400

Mattit

Dầu cặn thải

m3

m3

kg

cái

cái

kg

kg

3

3,448

9,1

30,3

24,2

4,55

9,09

Ván khuôn mái bờ kênh mương Gỗ ván khuôn 3cm

Gỗ nẹp

Đinh (bình quân 6cm)

m3

m3

kg

3

1,748

11

Ván khuôn kim loại tường, cột vuông, chữ nhật, xà dầm, giằng Thép tấm

Thép hình

Gỗ chống

Que hàn

Dầu cặn thải

kg

kg

m3

kg

kg

3947

3812

3,255

5,6

1,94

Ván khuôn kim loại cột tròn Thép tấm

Thép hình

Gỗ chống

Que hàn

Dầu cặn thải

kg

kg

m3

kg

kg

3947

4574

4,814

6,7

1,94

Ván khuôn kim loại sàn mái Thép tấm

Thép hình

Gỗ chống

Que hàn

Dầu cặn thải

kg

kg

m3

kg

kg

3947

3177

4,386

5,5

1,94

Định mức Công tác Xây tường, xây bậc tam cấp

Thông thường tường được chia làm 2 loại tùy thuộc vào vùng miền:
– Tường 10(có nơi thì gọi là tường 1) và tường 20(có nơi gọi là tường 2).
– Thường thì với miền bắc tường 20 có chiều dày 110mm, tường 20 dày 220mm. Đối với miền nam tường 10 có chiều dày 100mm, tường 20 dày 200mm.
Chính vì sự khác nhau này nên mỗi miền sử dụng kích thước gạch khác nhau.
– Miền bắc sử dụng kích thước 6.5×10.5x22cm, miền nam thường sử dụng gạch kích thước 4x8x10cm và 8x8x19cm. Lưu ý khi thi công bạn ở khu vực nào thì bạn nên chọn loại gạch phù hợp để tính chính xác 1m2 tường cần bao nhiêu gạch xi măng cát.

Nhìn chung để hoàn thiện 1m2 tường cần các loại vật liệu xây dựng là cát + gạch + xi măng.

+ Cát xây dựng: 0,02 m3 (cát xây).

+ Xi măng xây dựng: 5,44 kg (xi măng xây).

+ Gạch xây dựng: 8x8x18 – số lượng 68 viên (gạch xây).

+ Cát trát tường: 0,03 + 0,02 = 0,05 m3.

+ Xi măng trát tường: 5,44 + 7,36 = 12,80 kg.

Kích thước viên gạch ống phổ biến hiện nay tại Việt Nam là 80x80x180 mm, thì số lượng gạch cần xây cho 1 m2 tường trên thực tế được tính cụ thể như sau:

Tùy theo loại gạch (gạch ống, gạch thẻ, gạch chỉ..), tùy theo kích thước viên gạch và tùy thuộc chiều dày tường (dày 100 hay 200..) , loại tường (tường thẳng hay cong vặn vỏ đỗ..) mà có định mức hao phí số viên gạch, vữa (XM, cát, nước) cho 1m3 xây tường khác nhau.

Đối với tường 100: trung bình 55 viên / 1m2

Đối với tường 200: trung bình 110 viên / 1m2

Bên cạnh việc tính toán số lượng gạch thì trong quá trình xây, gạch cần được đảm bảo những tiêu chuẩn khác nhau. Trừ những trường hợp đã được quy định riêng, công tác xây gạch phải đảm bảo một số điều kiện kỹ thuật sau đây:

– Trung bình mạch nằm dày 12mm, mạch đứng dày 10mm (khoảng cách giữa 2 viên gạch). Giới hạn của mạch dày 7mm đến 15mm. Riêng về gạch xây, mạch dày nhiều nhất không được quá 12mm.

– Trước khi xây: Gạch phải nhúng nước kỹ để gạch ngậm no nước, tránh để gạch hút nước của xi măng làm giảm chất lượng công trình.

– Không chặt gạch lành ra để xây mà phải dùng gạch vỡ khi cần xây những chỗ hẹp nhỏ hơn quy cách viên gạch.

Để tính 1m2 tường cần bao nhiêu vật liệu xây dựng ta có thể tính tỷ lệ trộn vữa như sau:
– Mác vữa 75: xi măng(kg) + cát(m3) + nước(m3) = 220 + 1221 + 220
– Mác vữa 100: xi măng(kg) + cát(m3) + nước(m3) = 315 + 1079 + 268
Nếu bạn dùng mác vữa quá thấp công trình sẽ không đảm bảo chất lượng còn dùng mác vữa quá cao sẽ gây lãng phí chi phí.

Định mức hao phí nhân công và vật liệu cho  công tác Hoàn thiện

Định mức Công tác Trát tường

Trát tường là một trong những khâu gần xong trong xây dựng. Nhưng nó lại là  bước vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng đến độ bền và tính thẩm mỹ của cả căn nhà nên rất được chú ý kỹ lưỡng từ kỹ thuật cho đến vật liệu sử dụng.

Định mức trát tường phụ thuộc vào chiều dày lớp trát (1, 1.5, 2, 3 cm), mác vữa trát thực tế, bề mặt trát (tường, dầm, trần,cột), độ cao bề mặt trát <4m, >6m … cũng như loại vữa thực tế sử dụng

Bảng hao phí 1m3 vữa trát tường

Định mức Công tác Lát nền

Theo quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng, quy định Định mức xi măng lát nền trích dẫn trong ” Định mức vật liệu công tác lát, ốp”

upload_2017-5-19_16-47-17.png

 

upload_2017-5-19_16-47-59.png

 

upload_2017-5-19_16-48-46.png

Định mức Công tác Ốp gạch

02.0206 ốp tường bằng gạch XM 20 x 20cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 20

Mác 50

viên

lít

kg

25

13

0,1

02.0207 ốp trụ bằng gạch XM 20 x 20cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 20

Mác 50

viên

lít

kg

27

17

0,12

02.0208 ốp chân tường bằng gạch XM 20 x 10cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 10

Mác 50

viên

lít

kg

52

17

0,12

02.0209 ốp tường bằng gạch XM 10 x 10cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

10 x 10

Mác 50

viên

lít

kg

100,00

15,50

0,20

02.0210 ốp tường bằng gạch men sứ 11 x 11cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

11 x 11

Mác 75

viên

lít

kg

83,00

25

0,34

02.0211 ốp tường bằng gạch men sứ 15 x 15 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

15 x 15

Mác 75

viên

lít

kg

44,50

15

0,23

02.0212 ốp trụ bằng gạch men sứ 11 x 11cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

11 x 11

Mác 75

viên

lít

kg

83

25

0,34

02.0213 ốp trụ bằng gạch men sứ 15 x 15cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

15 x 15

Mác 75

viên

lít

kg

45

25

0,23

02.0214 ốp tường bằng gạch men sứ 30 x 30 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

30 x 30

Mác 75

viên

lít

kg

11,11

16

0,22

02.0215 ốp tường bằng gạch men sứ 20 x 15 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 15

Mác 75

viên

lít

kg

33

16

0,24

02.0216 ốp tường bằng gạch men sứ 20 x 20 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 20

Mác 75

viên

lít

kg

25

16

0,23

02.0217 ốp tường bằng gạch men sứ 20 x 30 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 30

Mác 75

viên

lít

kg

17

16

0,23

02.0218 ốp trụ bằng gạch men sứ 20 x 15 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 15

Mác 75

viên

lít

kg

33

16

0,24

02.0219 ốp trụ bằng gạch men sứ 20 x 20 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 20

Mác 75

viên

lít

kg

25

16

0,23

02.0220 ốp trụ bằng gạch men sứ 20 x 30 cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

20 x 30

Mác 75

viên

lít

kg

17

16

0,23

02.0221 ốp tường bằng gạch đất sét nung, gạch xi măng 6 x 20cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

6 x 20

Mác 75

viên

lít

kg

83

15,5

0,34

02.0222 ốp trụ bằng gạch đất sét nung, gạch xi măng 6 x 20 cm   Gạch

Vữa

Xi măng trắng

6 x 20

Mác 75

viên

lít

kg

83

15,5

0,34

02.0223 ốp tường bằng gạch gốm tráng men 3 x 10cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

3 x 10

Mác 75

viên

lít

kg

331

15,5

0,49

02.0224 ốp trụ bằng gạch gốm tráng men 3 x 10cm 1m2 Gạch

Vữa

Xi măng trắng

3 x 10

Mác 75

viên

lít

kg

361

15,5

0,49

02.0225 ốp gạch vỉ vào các kết cấu 1m2 Gạch vỉ

Vữa

Xi măng trắng

vỉ

Mác 75

m2

lít

kg

1

15,5

1,98

02.0226 ốp tường bằng gạch đa giác các màu ghép từng bản 30 x 30cm 1m2 Gạch đa giác

Vữa

Xi măng trắng

30 x 30

Mác 75

bản

lít

kg

11,11

15,5

2,50

02.0227 ốp gạch cẩm thạch 1m2 Gạch cẩm thạch

Vữa

Xi măng trắng

10 x 3

mác 75

viên

lít

kg

333,4

15,50

3,50

02.0228 ốp đá xẻ 20 x 20cm 1m2 Đá

Vữa

Xi măng trắng

20 x 20

mác 75

m2

lít

kg

1,0

32,0

0,49

02.0229 ốp đá xẻ 30 x 30 cm 1m2 Đá

Vữa

Móc sắt

Thép tròn

Xi măng trắng

30 x 30 mác 75

¸4, L =

10cm

¸10

m2

lít

cái

kg

kg

1,0

32,00

24,00

2,09

0,245

02.0230 ốp đá xẻ 40 x 40 cm 1m2 Đá

Vữa XM

Móc sắt

Thép tròn

Xi măng trắng

40 x 40 mác 75

¸4, L =

10cm

¸10

m2

lít

cái

kg

kg

1,0

32,00

24,00

2,09

0,245

02.0231 Dán ốp gạch Ceramic 30 x 30cm 1m2 Gạch Ceramic

Xi măng trắng

Keo dán

30 x 30cm viên

kg

kg

11,11

0,25

2,5

02.0232 Dán ốp gạch Ceramic 40 x 40cm 1m2 Gạch Ceramic

Xi măng trắng

Keo dán

40 x 40cm viên

kg

kg

6, 25

0,24

2,5

02.0233 Dán ốp gạch Ceramic 50 x 50cm 1m2 Gạch Ceramic

Xi măng trắng

Keo dán

50 x 50cm viên

kg

kg

4

0,22

0,2

02.0234 Dán ốp gạch Granit 30 x 30cm 1m2 Gạch Granit

Xi măng trắng

Keo dán

30 x 30cm viên

kg

kg

11,11

0,35

2,52

02.0235 Dán ốp gạch Granit 40 x 40cm 1m2 Gạch Granit

Xi măng trắng

Keo dán

40 x 40cm viên

kg

kg

6,25

0,25

2,36

02.0236 Dán ốp gạch Granit 50 x 50cm 1m2 Gạch Granit

Xi măng trắng

Keo dán

50 x 50cm viên

kg

kg

4

0,15

2,19

02.0237 Láng mặt nền, sàn …

– Lớp vữa dày 1cm

1m2 Vữa Theo thiết kế lít 13,00

Định mức vật liệu dùng để trát, láng, lát, ốp, làm sàn, trần, vách ngăn

V. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ LỢP MÁI, XÂY BỜ

Định mức keo dán gạch đơn giản

Việc tính toán, dự trù nguyên liệu là một điều cực kì cần thiết để tránh những sai sót và lãng phí có thể xảy ra.  Trong khâu ốp lát gạch cũng vậy, bạn cần phải có sự tiên liệu sao cho mức sử dụng vật liệu là cần thiết và không có sai số quá lớn.

Là một sản phẩm thay thế rất hữu ích cho vữa xi măng, keo dán gạch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thị trường bởi tính kết dính và khả năng tạo nên một công trình mang tính thẩm mỹ cao nhất. Tuy nhiên, bởi loại keo này còn khá mới trong ngành xây dựng nên không phải ai cũng biết cách định lượng sử dụng hợp lý sao cho chúng phân bổ đầy đủ nhằm giúp gạch ốp lát bám chắc chắn mà không  dùng quá thừa thãi gây lãng phí.

Để giúp người sử dụng có những thông tin chính xác trong việc điều chỉnh lượng keo dán gạch trong từng trường hợp khác nhau, Đức Minh sẽ cung cấp cho bạn cách tính định mức cụ thể với bài viết dưới đây.

Xác định lượng gạch cần dùng để ốp lát

Điều trước tiên phải làm trước khi định lượng keo dán gạch chính là phải xác định được số gạch mình sẽ thi công.

Để tính được số lượng này cũng không quá khó khăn, bạn cần đo đạc kích thước của khu vực cần thi công rồi đối chiều với mẫu gạch cùng kích thước gạch muốn mua từ đó tính ra lượng gạch cần thiết.

Một lưu ý nhỏ là để chắc chắn, bạn nên mua dư ra 1-2 thùng gạch để tránh rủi ro chúng bị vỡ khi thi công hay vận chuyển.

Định mức keo dán gạch

Tùy theo đặc tính của từng loại gạch mà hãy lựa chọn keo dán gạch phù hợp

Có thể thấy rằng, thị trường hiện nay bày bán vô vàn loại gạch lát với kiểu dáng, màu sắc và kích cỡ đa dạng. Với mỗi loại gạch này, bạn cần sử dụng những loại keo khác nhau cũng như dùng những lượng khác nhau để ốp lát hiệu quả. Chỉ số này thể hiện ở bảng dưới đây:

định mức keo dán gạch
Số liệu ước tính

Nếu bạn sử dụng gạch mosaic nhỏ ( kích cỡ khoảng 10x10cm, 15x15cm, 20x20cm ) thì 3.5 -4 kg/m2 chính là lượng keo dán cần thiết cho bạn. Còn với loại gạch mosaic có kích cỡ trung bình từ 30 – 40cm thì cần nhiều keo dán hơn, định lượng tầm  4-5kg/m2

Nếu gạch của bạn có kích thước lớn hơn nữa, đặc biệt khi thi công ngoài trời thì lượng keo dán cũng sẽ tăng lên vào tầm  5-6kg/m2

Loại cần nhiều keo dán nhất là đã tự nhiên ( những sản phẩm có bề mặt thô), lúc này, lượng keo cần dán sẽ lên tới trên dưới 8kg/m2.

Ví dụ: Để tính lượng keo dán gạch cần dùng cho 15m2 với gạch kích thước trung bình. thì mức tiêu thụ sẽ là 5kg/m2. Nếu mỗi bao keo dán có khối lượng 25 kg/ bao. thì với 15m2 sàn nhà, bạn cần 75kg keo dán, tương đương với 3 bao.

Bên cạnh keo dán gạch, bạn cũng có thể định lượng keo chà ron bằng công thức:

L =((A+B)/(AxB)) x C x D x 1,4 kg/m2

Trong đó:

  • A = chiều dài gạch
  • B= chiều rộng
  • C= chiều dày
  • D= bề rộng các mạch.

Thường thường, lượng keo chà ron cần dùng là 1,5kg/m2/mm

  • NOTE: Đây là những định mức trong lý thuyết, khi áp dụng thì tùy theo từng điều kiện sẽ có sự thay đổi đôi chút về số liệu. Vì vậy hãy cố gắng chuẩn bị đầy đủ để tránh tình trạng quá thừa hay thiết khi xây dựng.

Định mức Công tác Sơn tường

Định mức nhân công sơn là bước chuẩn bị khi bạn có nhu cầu sơn lại căn nhà thân yêu cho mình. Nếu nhiều thợ sơn quá bạn sẽ tốn kém chi phí nhân công mà chưa chắc hiệu quả tốt vì trong quy trình sơn có bốn bước và phải thực hiện lần lượt với từng khoảng thời gian chờ khác nhau, nhiều nhân công mà làm trước khoảng thời gian đó có thể quy trình sơn nhà của bạn sẽ bị hỏng hay ít nhân công mà thời gian chờ quá lâu thì lớp sơn của bạn không thể đẹp được. Vì vậy việc xác định được Định mức nhân công sơn là hết sức cần thiết

Định mức nhân công sơn

Định mức nhân công sơn theo m2

ĐỊNH MỨC NHÂN CÔNG SƠN TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THỢ SƠN

Trong quy trình thi công sơn gồm 4 bước cần người thợ sơn làm

– Bước 1: Chuẩn bị vệ sinh sạch sẽ bề mặt tường cần sơn bằng máy mài hay giấy ráp.

– Bước 2: Sơn bả matit đó là bả thêm một lớp bột lên bề mặt tường cần sơn để bề mặt nhẵn mịn khi sơn lên sẽ dễ ăn vào hơn.

– Bước 3: Sơn một lớp sơn trắng lên trước hay còn gọi là sơn lót để khi sơn màu lên, màu của nước sơn sẽ bóng và bền đẹp hơn.

– Bước 4: Sơn 2 lớp sơn màu lên để hoàn thiện quy trình sơn cho một ngôi nhà.

Đó là công việc mà người thợ sơn phải làm để sơn nhà cho bạn. Bên cạnh đó người thợ sơn còn phải pha sơn trước khi sơn lên tường nhà.

Định mức nhân công sơn

Định mức nhân công sơn phụ thuộc vào hoa văn trang trí

ĐỊNH MỨC NHÂN CÔNG SƠN

Với thị trường bây giờ định mức nhân công sơn được tính theo m2. Tùy vào từng loại sơn và hiện trạng bề mặt tường cần sơn nhà bạn để quyết định giá cho mỗi một m2. Hoặc có thể được quyết định dựa vào số diện tích nhà bạn lớn hay nhỏ.

Định mức nhân công sơn với sơn nhà mới thợ sơn sẽ phải vệ sinh bề mặt tường nhà kỹ hơn, phải bả matit cho nhẵn mịn sau đó mới sơn lót do vậy mà giá nhân công sơn nhà mới bao giờ cũng cao hơn sơn nhà cũ – sơn lại nhà. Vì khi sơn nhà cũ bước vệ sinh sẽ không phải làm lâu và với nhà nào bả matit rồi thì không cần phải thực hiện bước này mà chỉ cần sơn lót sau đó sơn màu là được.

Nhà có diện tích càng lớn thì mức giá thuê nhân công sơn lại giảm so với nhà có diện tích bé hơn. Bên cạnh đó các ngôi nhà biệt thự có nhiều hoa văn trang trí hơn khi sơn sẽ khó khăn hơn cho người thợ sơn thì định mức nhân công sơn lại có giá thành cao hơn vài giá.

Trên đây Định mức nhân công và vật liệu cho các công tác xây thô và hoàn hiện. Trong quá trình áp dụng thực tế có gì băn khoăn các bạn hãy liên hệ với ngay các chuyên gia xây dựng của  nhân công xây dựng để được tư vấn và giải đáp kịp thời

Chân thành cảm ơn !

 

GIÀN PHƠI THÔNG MINH SIÊU GIẢM GIÁ NĂM 2020

01. Giàn phơi thông minh Hoà Phát AIR HT-01 – Giá 850.000đ
02. Giàn phơi Thông minh Star HP999B – Giá 999.000đ
05. Giàn phơi Thông minh Hòa Phát Air 2018 – Giá: 1.590.000đ
03. Giàn phơi Thông minh HP-333 – Giá: 799.000 đ
04. Giàn phơi Thông minh STAR- KS888B – Giá 990.000đ
05. Giàn phơi Thông minh Star KS990 – Giá: 1.390.000đ
06. Giàn phơi Thông minh Hàn Quốc – Giá 1.950.000đ
07. Giàn phơi Thông minh điều khiển từ xa – 8.200.000đ

QUY TRÌNH LÀM VIỆC VỚI KHÁCH HÀNG:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng.

Quý khách hàng liên hệ Gọi điện trực tiếp cho chúng tôi :

Chúng tôi  sẽ tư vấn, tiếp nhận yêu cầu và hẹn lịch làm việc cụ thể với quý khách hàng.

Bước 2: Khảo sát công trình.

Khảo sát công trình với lịch đã hẹn trước, chúng tôi sẽ tới trực tiếp công trình của quý khách khảo sát hiện trạng, tư vấn phương án cải tạo sửa chữa, lựa chọn vật liệu cho phù hợp.

Bước 3: Lập dự toán và báo giá.

Cụ thể hóa phương án, lập dự toán và báo giá tới  khách hàng phê duyệt.

Bước 4: Thương thảo và ký kết hợp đồng.

Ký hợp đồng thi công (nếu khách hàng chấp thuận báo giá). Phương án thi công, dự toán được phê duyệt sẽ được cụ thể hóa bằng hợp đồng thi công.

Bước 5: Thực hiện hợp đồng.

Thi công căn cứ theo hợp đồng, chúng tôi sẽ tiến hành thi công theo kế hoạch như trong hợp đồng đã ký kết. Các hạng mục phát sinh ( nếu có) sẽ được thông báo và thỏa thuận cho quý khách cụ thể.

Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao công trình

Sau khi hoàn thành công trình, Chúng tôi sẽ tiến hành nghiệm thu công trình và bàn giao cho quý khách.

Bước 7: Thanh lý hợp đồng và bảo hành công trình

Thanh lý hợp đồng với khách hàng, bảo hành các hạng mục thi công.

Hãy liên hệ với  Nhân công xây dựng  bất cứ khi nào bạn cần, bạn luôn luôn nhận được sự tư vấn nhiệt thành nhất từ chúng tôi mà không mất bất kỳ khoản chi phí nào. Với đội ngũ  kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, công nhân chuyên nghiệp, giá cả  hợp lý, chất lượng dịch vụ tốt nhất chắc chắn sẽ làm hài lòng  Quý khách!

Nhancongxaydung.net tự hào dịch vụ cung cấp nhân công xây dựng chuyên nghiệp, và cung cấp trên toàn lãnh thổ Việt Nam 
Chúng tôi cam kết
1. Chúng tôi có đội ngũ công nhân được tổ chức quy củ và chuyên nghiệp.
2. Chúng tôi có quy trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
3. Chúng tôi luôn thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ.
4. Chúng tôi luôn coi khách hàng là thượng đế.
5. Cam kết dịch vụ cung cấp nhân công tốt nhất Việt Nâm.
6. Cam kết hỗ trợ mọi công việc liên quan đến xây dựng.
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG 
%image_alt% HÀ NỘI: Tầng 11- Tòa nhà C37 Bộ Công An - Tố Hữu - Từ Liêm - Hà Nội
%image_alt% 0902.038.666
%image_alt% TP HỒ CHÍ MINH: Tầng 6, Tòa nhà CELADON CITY- Quận Tân Phú 
%image_alt% 0903.063.386
%image_alt% ĐÀ NẴNG: 27 Đặng Thái Thân - Quận ngũ Sơn - TP Đà nẵng
%image_alt% 0903.063.386
%image_alt% TP Hải Dương: 141 Tuệ Tĩnh - Thành Phố Hải Dương
%image_alt% 0902.038.666
%image_alt% TP Vĩnh Phúc:Tầng 7, tòa nhà Việt Hàn Buil Ding
%image_alt% 0914.949.886
%image_alt% TP Bình Dương:Số 01 Đại Lộ Bình Dương, KP. Bình Giao, P. Thuận Giao, TX. Thuận An, Bình Dương.
%image_alt% 0903.063.386
%image_alt% TP Hải Phòng :Số 42 Lương Khánh Thiện, P. Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng.
%image_alt% 0914.949.886
%image_alt% TP Quảng Ninh :Tổ 2, Khu 9A, P. Bãi Cháy, TP. Hạ Long, Quảng Ninh .
%image_alt% 0914.949.886
%image_alt% Website:www.nhancongxaydung.net

BÁO GIÁ DỊCH VỤ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG


Mời quý vị tham khảo :DỰ TOÁN XÂY DỰNG NHÀ PHỐ VÀ BIỆT THỰ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá kính cường lực
Mời quý vị tham khảo :Báo giá giàn phơi thông minh
Mời quý vị tham khảo :Báo giá lưới an toàn ban công
Mời quý vị tham khảo :Báo giá đồ gỗ nội thất
Mời quý vị tham khảo :Báo giá tủ bếp giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá báo giá đồ gỗ nội thất tự nhiên và công nghiệp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu biệt thư đẹp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu chung cư đẹp
Mời quý vị tham khảo :Báo giá nhân công xây nhà giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu nhà xưởng đẹp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu nhà đẹp
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa gỗ giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa cuốn giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá nhôm kính
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa cổng sắt và Inox
Mời quý vị tham khảo :Báo giá mái tôn
Mời quý vị tham khảo :Báo giá trần vách thạch cao
Mời quý vị tham khảo :Báo giá đá ốp lát
Mời quý vị tham khảo :Báo giá thi công từ A-Z

Bạn đang có nhu cầu về dịch vụ nhân công coppha, cốt thép, đổ bê tông, xây tường, trát, láng, ốp, xoa nền bê tông 0902.038.666 để được giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng nhất. hoặc có thắc mắc bạn có thể gửi mail về Email: nhancongxaydung.net@gmail.com chúng tôi sẽ tư vấn giải pháp.

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI


Mọi chi tiết về dịch vụ Nhân CôngThi công công trình Công nghiệp – Dân dụng - Hạ Tầng. Quý khách vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
Hà Nội :Số 17 Tố Hữu - C37 Bộ Công An - Tố Hữu - Nam Từ Liêm
Sài Gòn: 44 Nguyễn Ảnh Thủ - P.Tân Chánh Hiệp - Quận 12 
Đà Nẵng :Số 368 đường Tôn Đức Thắng - P. Hoà Khánh - Quận Liên Chiều
Quý khách gọi trực tiếp để được báo giá và tư vấn nhân công xây dựng
- Phụ trách Khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc : 0902.038.666
- Phụ trách Khu vực Đà Nẵng và các tỉnh Miền Trung : 0903.063.386
- Phụ trách Khu vực Sài Gòn và các tỉnh phía Nam : 0914.949.886
Website : www.Nhancongxaydung.net
Email: nhancongxaydung@gmail.com